QQCVN 98:2025/BNNMT được ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BNNMT ngày 27/08/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và có hiệu lực từ ngày 26/02/2026. Quy chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật và quy định quản lý đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ.
Phạm vi áp dụng của quy chuẩn liên quan đến nhiều loại hình từ nhà ở, hộ kinh doanh đến khu du lịch, cơ sở lưu trú, khu vui chơi giải trí và khu dịch vụ tập trung. Vì vậy, việc xác định đúng đối tượng áp dụng, công suất thiết kế và yêu cầu chất lượng nước sau xử lý là cơ sở quan trọng khi thiết kế, xây dựng, lựa chọn thiết bị và vận hành hệ thống xử lý nước thải tại chỗ.
QCVN 98:2025/BNNMT có tên đầy đủ là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Quy chuẩn quy định các yêu cầu kỹ thuật và quản lý đối với công trình, thiết bị được sử dụng để xử lý nước thải tại chỗ.
Theo quy chuẩn, xử lý nước thải tại chỗ là hoạt động xử lý nước thải sinh hoạt trong khuôn viên của tổ chức, cá nhân có phát sinh nước thải thuộc phạm vi áp dụng. Nước thải sinh hoạt bao gồm nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân hoặc phát sinh từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 QCVN 14:2025/BTNMT.
Điểm cần lưu ý là QCVN 98:2025/BNNMT không phải quy chuẩn áp dụng chung cho mọi loại nước thải. Trường hợp các đối tượng thuộc phạm vi của quy chuẩn có phát sinh nước thải công nghiệp thì phần nước thải này phải được xử lý và quản lý theo các quy định tương ứng đối với nước thải công nghiệp.
Việc phân biệt đúng loại nước thải ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng vì ảnh hưởng trực tiếp đến việc xác định quy chuẩn, giới hạn chất lượng nước đầu ra và giải pháp xử lý cần áp dụng.
QCVN 98:2025/BNNMT áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan; tổ chức thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt, vận hành, bảo trì công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ; tổ chức cung cấp dịch vụ thử nghiệm, quan trắc môi trường và các đối tượng phát sinh nước thải sinh hoạt thuộc phạm vi của quy chuẩn.
Các nhóm công trình, cơ sở được quy định gồm:
Như vậy, phạm vi của QCVN 98:2025/BNNMT không chỉ giới hạn ở nhà ở riêng lẻ mà còn liên quan đến nhiều công trình dịch vụ và công cộng có phát sinh nước thải sinh hoạt. Đối với chủ đầu tư, việc xác định cơ sở có thuộc nhóm đối tượng áp dụng hay không là bước đầu tiên trước khi xem xét các yêu cầu về thiết kế, công suất và chất lượng nước sau xử lý.
QCVN 98:2025/BNNMT phân biệt giữa công trình xử lý nước thải tại chỗ và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ. Mặc dù cùng phục vụ mục đích xử lý nước thải sinh hoạt, hai hình thức có sự khác nhau về phương thức xây dựng, chế tạo và lắp đặt.
Công trình xử lý nước thải tại chỗ là công trình được xây dựng tại chỗ để xử lý nước thải sinh hoạt, đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường theo QCVN 98:2025/BNNMT.
Có thể hiểu đây là phương án mà các hạng mục xử lý được xây dựng trực tiếp tại vị trí của dự án. Tùy theo quy mô, lưu lượng và đặc điểm nước thải, công trình có thể được bố trí các công đoạn xử lý phù hợp để đảm bảo chất lượng nước đầu ra theo yêu cầu.
Thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được xác định là thiết bị được sản xuất, chế tạo nguyên chiếc hoặc hợp khối để xử lý nước thải sinh hoạt và đáp ứng các yêu cầu bảo vệ môi trường theo quy chuẩn. Khác với công trình được xây dựng trực tiếp tại chỗ, thiết bị có thể được chế tạo theo dạng nguyên chiếc hoặc hợp khối trước khi vận chuyển đến công trình để lắp đặt.
Đây cũng là nội dung cần lưu ý đối với các thiết bị xử lý nước thải hợp khối. Bên cạnh hiệu quả xử lý, QCVN 98:2025/BNNMT còn đặt ra các yêu cầu liên quan đến kỹ thuật, đánh giá sự phù hợp và quản lý trước khi thiết bị được đưa ra thị trường. Những nội dung này cần được xem xét cụ thể theo từng trường hợp sản xuất, nhập khẩu và cung cấp thiết bị.
.jpg)
Thiết bị xử lý nước thải do Đại Nam thực hện
QCVN 98:2025/BNNMT không chỉ quy định giới hạn các thông số ô nhiễm của nước sau xử lý mà còn đặt ra những yêu cầu đối với thiết kế, kết cấu, vị trí lắp đặt và điều kiện vận hành của công trình, thiết bị. Theo quy chuẩn, quá trình khảo sát, thiết kế, chế tạo, xây dựng, lắp đặt và đưa công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ vào sử dụng phải tuân thủ các quy định của pháp luật về xây dựng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải đảm bảo an toàn về kết cấu và có các giải pháp phù hợp để hạn chế ảnh hưởng đến môi trường cũng như người sử dụng.
Một số yêu cầu kỹ thuật đáng chú ý gồm:
Những yêu cầu này cho thấy việc lựa chọn vị trí và bố trí công trình, thiết bị cần được xem xét ngay từ giai đoạn thiết kế thay vì chỉ tập trung vào khả năng xử lý nước thải.
Bên cạnh yêu cầu về kết cấu, công trình và thiết bị phải có công đoạn xử lý nước thải, công đoạn điều hòa, vùng lưu không trên mặt nước và vùng chứa bùn cặn tích lũy theo yêu cầu của quy chuẩn.
Trong đó, vùng lưu không trên mặt nước phải có dung tích tối thiểu bằng 20% dung tích hữu dụng của công trình và chiều cao tối thiểu 0,2 m.
Đối với bùn cặn phát sinh, trường hợp bố trí vùng chứa bùn thành ngăn riêng thì phải đảm bảo khả năng lưu chứa từ một năm trở lên. Trường hợp không bố trí theo hình thức này cần có giải pháp theo dõi lượng bùn và thực hiện hút bùn định kỳ phù hợp với quá trình vận hành.
Như vậy, khi áp dụng QCVN 98:2025/BNNMT, việc đánh giá công trình hoặc thiết bị không chỉ dựa trên kết quả phân tích nước đầu ra mà còn phải xem xét cấu tạo, khả năng lưu chứa và các điều kiện phục vụ vận hành thực tế.
Một trong những nội dung quan trọng của QCVN 98:2025/BNNMT là phân chia yêu cầu chất lượng nước sau xử lý theo công suất thiết kế. Thay vì áp dụng một mức giới hạn chung, quy chuẩn chia công trình, thiết bị thành các nhóm công suất khác nhau để xác định yêu cầu tương ứng.
| Công suất thiết kế | Yêu cầu chất lượng nước sau xử lý |
| Nhỏ hơn 2 m³/ngày | Theo Bảng 1 QCVN 98:2025/BNNMT |
| Từ 2 đến dưới 20 m³/ngày | Theo Bảng 2 QCVN 98:2025/BNNMT |
| Từ 20 m³/ngày trở lên | Theo Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT |
Đối với công suất thiết kế nhỏ hơn 2 m³/ngày, Bảng 1 QCVN 98:2025/BNNMT kiểm soát các thông số BOD₅, COD và TSS. Trong đó, tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng COD hoặc BOD₅.
Đối với công suất từ 2 đến dưới 20 m³/ngày, phạm vi kiểm soát được mở rộng với các thông số pH, BOD₅, COD, TSS, Tổng Nitơ, Tổng Photpho, dầu mỡ động thực vật và Tổng Coliform. Tương tự nhóm công suất nhỏ hơn 2 m³/ngày, tổ chức, cá nhân được lựa chọn áp dụng COD hoặc BOD₅.
Đối với công trình, thiết bị có công suất thiết kế từ 20 m³/ngày trở lên, nước thải sau xử lý phải đảm bảo giá trị giới hạn quy định tại Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung.
Có thể hình dung đơn giản, một công trình có công suất thiết kế 1 m³/ngày sẽ đối chiếu Bảng 1 QCVN 98:2025/BNNMT; công trình 10 m³/ngày đối chiếu Bảng 2 QCVN 98:2025/BNNMT; trong khi công trình 50 m³/ngày phải đối chiếu Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT.
Riêng trường hợp nước thải sinh hoạt được đưa vào hệ thống thu gom, xử lý nước thải tập trung thì phải đáp ứng yêu cầu đấu nối của hệ thống xử lý nước thải tập trung hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Việc xác định đúng công suất thiết kế vì vậy không chỉ phục vụ lựa chọn công nghệ và kích thước hệ thống mà còn quyết định nhóm giới hạn chất lượng nước sau xử lý cần áp dụng.
Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ phải được vận hành theo hướng dẫn của tổ chức, cá nhân thiết kế, sản xuất, lắp đặt thiết bị hoặc xây dựng công trình. Trong quá trình sử dụng cần thường xuyên kiểm tra tình trạng hoạt động, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị cơ điện, theo dõi kết cấu, mực nước, chiều dày váng cặn và bùn; đồng thời thực hiện hút bùn định kỳ và sửa chữa, khắc phục sự cố khi phát sinh.
Việc quan trắc và phân tích các thông số ô nhiễm phải được thực hiện bởi tổ chức đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường theo quy định.
Đối với công trình xử lý nước thải tại chỗ có công suất nhỏ hơn 2 m³/ngày, trường hợp nước thải sau xử lý được xả vào nguồn tiếp nhận phải lấy ít nhất 01 mẫu đơn sau xử lý. Đối với công trình có công suất từ 2 m³/ngày trở lên và thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, số lượng và tần suất lấy mẫu nước thải sau xử lý được thực hiện theo quy định pháp luật được QCVN 98:2025/BNNMT viện dẫn.
Việc lấy mẫu được thực hiện sau khoảng thời gian không ít hơn 30 ngày kể từ thời điểm công trình, thiết bị bắt đầu tiếp nhận nước thải. Riêng đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, tại thời điểm lấy mẫu, công suất xử lý phải đạt 100% công suất thiết kế.
Các thông số cần quan trắc được xác định theo nhóm công suất tương ứng: công suất thiết kế nhỏ hơn 2 m³/ngày áp dụng các thông số tại Bảng 1 QCVN 98:2025/BNNMT; từ 2 đến dưới 20 m³/ngày áp dụng Bảng 2 QCVN 98:2025/BNNMT; từ 20 m³/ngày trở lên áp dụng Bảng 2 QCVN 14:2025/BTNMT.
Trường hợp kết quả thử nghiệm có một trong các thông số ô nhiễm vượt giá trị giới hạn cho phép tương ứng, cần kiểm tra, điều chỉnh quy trình vận hành, thiết kế hoặc kết cấu của công trình, thiết bị và thực hiện lấy mẫu thử nghiệm lại.
Công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ được đánh giá phù hợp với yêu cầu về chất lượng nước sau xử lý khi tất cả các thông số ô nhiễm không vượt giá trị giới hạn cho phép tương ứng. Kết quả phân tích mẫu nước thải là căn cứ để đánh giá hiệu quả xử lý, sự tuân thủ và sự phù hợp với QCVN 98:2025/BNNMT; đồng thời là căn cứ nghiệm thu công trình xử lý nước thải tại chỗ trước khi đưa vào sử dụng.

Lưu ý với những yêu cầu trong QCVN 98:2025/BNNMT
QCVN 98:2025/BNNMT quy định việc công bố hợp quy phải dựa trên kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân hoặc kết quả chứng nhận sự phù hợp quy chuẩn của tổ chức chứng nhận đáp ứng điều kiện theo quy định.
Riêng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, QCVN quy định phải thực hiện chứng nhận phù hợp quy chuẩn theo Phương thức 1 – Thử nghiệm mẫu điển hình để đánh giá sự phù hợp. Giấy chứng nhận phù hợp quy chuẩn có hiệu lực không quá 03 năm.
Trước khi đưa thiết bị ra thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng và chứng nhận phù hợp quy chuẩn; đồng thời lập, gửi hồ sơ đăng ký công bố hợp quy và thực hiện công bố hợp quy cho cơ quan chuyên ngành được UBND cấp tỉnh tại địa điểm sản xuất hoặc địa phương nhập khẩu chỉ định, giao trách nhiệm.
Để xác định đúng yêu cầu đối với một công trình hoặc thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, trước tiên cần xác định cơ sở có thuộc phạm vi áp dụng của QCVN 98:2025/BNNMT hay không. Tiếp theo là xác định loại nước thải, hình thức xử lý, công suất thiết kế và nhóm giới hạn chất lượng nước đầu ra tương ứng.
Đối với công trình, thiết bị thuộc phạm vi áp dụng, cần đồng thời xem xét các yêu cầu về kết cấu, điều hòa, chứa bùn, tách rác và dầu mỡ, kiểm soát mùi, tiếng ồn cũng như điều kiện phục vụ kiểm tra và bảo trì. Công suất thiết kế cũng cần được xác định phù hợp với lượng nước thải phát sinh tối đa theo yêu cầu của quy chuẩn.
Đối với các dự án xây dựng mới hoặc cải tạo, việc xem xét các yêu cầu này ngay từ giai đoạn thiết kế giúp lựa chọn phương án công nghệ, bố trí mặt bằng và kích thước công trình phù hợp hơn, đồng thời hạn chế việc phải điều chỉnh sau khi hệ thống đã được xây dựng hoặc lắp đặt.
Riêng đối với thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hoặc cung cấp thiết bị cần xem xét đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, hiệu quả xử lý, đánh giá sự phù hợp và quản lý theo QCVN 98:2025/BNNMT trước khi đưa thiết bị ra thị trường.
Người sử dụng có trách nhiệm lựa chọn tổ chức đủ điều kiện quan trắc để lấy và phân tích mẫu; nghiệm thu công trình khi đáp ứng yêu cầu tại mục 2; đồng thời vận hành công trình, thiết bị bảo đảm nước sau xử lý đáp ứng giới hạn tương ứng.
QCVN 98:2025/BNNMT tạo cơ sở kỹ thuật và quản lý cụ thể đối với công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, từ phạm vi áp dụng, yêu cầu thiết kế và kết cấu đến công suất, chất lượng nước sau xử lý, vận hành và đánh giá sự phù hợp.
Khi áp dụng quy chuẩn, cần xác định đồng thời đối tượng, loại nước thải, hình thức xử lý và công suất thiết kế để lựa chọn đúng yêu cầu tương ứng. Đặc biệt, đối với các dự án xây dựng mới, cải tạo hoặc sử dụng thiết bị xử lý nước thải hợp khối, việc xem xét QCVN 98:2025/BNNMT ngay từ giai đoạn đầu sẽ giúp chủ đầu tư chủ động hơn trong thiết kế, lựa chọn thiết bị và triển khai hệ thống.
Đại Nam cung cấp dịch vụ tư vấn, thiết kế và triển khai các giải pháp xử lý nước thải phù hợp với đặc điểm thực tế của từng dự án và các quy định môi trường có liên quan.