Quy chuẩn xử lý nước thải là cơ sở quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn 2025–2026, nhiều quy chuẩn môi trường đã được cập nhật đối với nước thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế, vì vậy doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và áp dụng đúng quy định nhằm đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn, hạn chế rủi ro pháp lý và ổn định vận hành hệ thống xử lý nước thải.
Quy chuẩn xử lý nước thải là giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường. Tùy theo từng loại nước thải như sinh hoạt, công nghiệp, y tế hoặc chăn nuôi mà sẽ áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật khác nhau.
Trong các quy chuẩn thường quy định nhiều thông số như pH, TSS, Amoniac, Nitơ tổng, Coliform và các chất ô nhiễm đặc thù khác. Việc áp dụng đúng quy chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra, đảm bảo hồ sơ môi trường và hạn chế nguy cơ vi phạm quy định xả thải hiện hành.
QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về nước thải công nghiệp, được ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ sở có hoạt động xả nước thải công nghiệp ra môi trường.
|
TT |
Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
| 1 |
pH |
- | 6 – 9 | 6 – 9 | 6 – 9 |
| 2 |
BOD5 (20°C) |
mg/L | ≤ 40 | ≤ 60 | ≤ 80 |
| 3 |
COD |
mg/L | ≤ 65 | ≤ 90 | ≤ 130 |
| 4 |
TOC |
mg/L | ≤ 35 | ≤ 50 | ≤ 75 |
|
5 |
TSS | mg/L | ≤ 40 | ≤ 80 | ≤ 120 |
|
6 |
Tổng Nitơ (T-N) | mg/L | ≤ 20 | ≤ 40 | ≤ 60 |
|
7 |
Tổng Photpho (T-P) | mg/L | ≤ 4 | ≤ 6 | ≤ 10 |
|
8 |
Tổng Coliform | MPN/100mL | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 |
|
9 |
Amoni (NH4+-N) | mg/L | ≤ 5 | ≤ 10 | ≤ 12 |
|
10 |
Dầu mỡ khoáng | mg/L | ≤ 1 | ≤ 5 | ≤ 5 |
| 11 | Dầu mỡ động thực vật | mg/L | ≤ 5 | ≤ 30 | ≤ 30 |
|
12 |
AOX | mg/L | ≤ 7.5 | ≤ 15 | ≤ 15 |
|
13 |
Dioxin/Furan | pgTEQ/L | ≤ 10 | ≤ 10 | ≤ 10 |
Trong đó:
Ngoài các thông số cơ bản, QCVN 40:2025/BTNMT còn quy định riêng các thông số ô nhiễm đặc trưng theo từng ngành nghề như: dệt nhuộm, giấy, xi mạ, hóa chất, chế biến thủy sản, bệnh viện, xử lý rác thải, sản xuất thép, và các hệ thống xử lý nước thải tập trung.
QCVN 14:2025/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Quy chuẩn này thay thế QCVN 14:2008/BTNMT và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.
Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và khu dân cư tập trung ra nguồn tiếp nhận.
|
TT |
Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
|
1 |
pH | - | 5 – 9 | 5 – 9 | 5 – 9 |
|
2 |
BOD5 (20°C) | mg/L | ≤ 30 | ≤ 35 | ≤ 40 |
|
3 |
COD | mg/L | ≤ 80 | ≤ 90 | ≤ 100 |
|
4 |
TOC | mg/L | ≤ 40 | ≤ 45 | ≤ 50 |
|
5 |
TSS | TSS | ≤ 50 | ≤ 60 | ≤ 70 |
|
6 |
Amoni (N-NH4+) | mg/L | ≤ 6 | ≤ 8 | ≤ 10 |
|
7 |
Tổng Nitơ (T-N) | mg/L | ≤ 25 | ≤ 30 | ≤ 40 |
|
8 |
Tổng Photpho (T-P) – nguồn tiếp nhận là hồ | mg/L | ≤ 2.0 | ≤ 2.5 | ≤ 3.0 |
|
9 |
Tổng Photpho (T-P) – nguồn tiếp nhận khác | mg/L | ≤ 4.0 | ≤ 6.0 | ≤ 10 |
|
10 |
Tổng Coliform | MPN hoặc CFU/100mL | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 |
|
11 |
Sunfua (S2-) | mg/L | ≤ 0.2 | ≤ 0.5 | ≤ 0.5 |
|
12 |
Dầu mỡ động thực vật | mg/L | ≤ 10 | ≤ 15 | ≤ 20 |
|
13 |
Chất hoạt động bề mặt anion | mg/L | ≤ 3.0 | ≤ 5.0 | ≤ 10 |
Trong đó:
Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm không chỉ phụ thuộc vào cột A, B, C mà còn phụ thuộc vào lưu lượng xả thải của hệ thống. Đối với nước thải đô thị và khu dân cư tập trung, quy chuẩn được chia theo các mức xả thải trong 1 ngày.
Hiện nay, nước thải y tế không còn áp dụng riêng theo QCVN 28:2010/BTNMT như trước đây. Theo QCVN 40:2025/BTNMT, nước thải bệnh viện và cơ sở y tế đã được tích hợp vào quy chuẩn nước thải công nghiệp chung và chính thức áp dụng từ ngày 01/09/2025.
Ngoài ra, đối với hệ thống có lò đốt chất thải y tế, nước thải phát sinh từ công đoạn xử lý khí thải còn phải kiểm soát thêm:
|
TT |
Thông số | Đơn vị | Cột A | Cột B | Cột C |
|
1 |
pH | - | 6 – 9 | 6 – 9 | 6 – 9 |
|
2 |
BOD5 (20°C) | mg/L | ≤ 40 | ≤ 60 | ≤ 80 |
|
3 |
COD | mg/L | ≤ 65 | ≤ 90 | ≤ 130 |
|
4 |
TSS | mg/L | ≤ 40 | ≤ 80 | ≤ 120 |
|
5 |
Tổng Nitơ (T-N) | mg/L | ≤ 20 | ≤ 40 | ≤ 60 |
|
6 |
Tổng Photpho (T-P) | mg/L | ≤ 4 | ≤ 6 | ≤ 10 |
|
7 |
Amoni (N-NH4+) | mg/L | ≤ 5 | ≤ 10 | ≤ 12 |
|
8 |
Tổng Coliform | MPN/100mL | ≤ 3.000 | ≤ 5.000 | ≤ 5.000 |
|
9 |
Chất hoạt động bề mặt anion | mg/L | ≤ 3 | ≤ 5 | ≤ 5 |
|
10 |
Dầu mỡ động thực vật | mg/L | ≤ 5 | ≤ 30 | ≤ 30 |
|
11 |
Dioxin/Furan | pgTEQ/L | ≤ 10 | ≤ 10 | ≤ 10 |
|
12 |
Sunfit (tính theo SO₃²⁻) | mg/L | ≤ 5 | ≤ 10 | ≤ 15 |
Tương tự các loại nước thải công nghiệp khác, giá trị giới hạn trong QCVN 40:2025/BTNMT còn phụ thuộc vào:
Ngoài nước thải sinh hoạt và y tế, nhiều ngành công nghiệp hiện nay cũng có các nhóm thông số ô nhiễm đặc trưng cần kiểm soát theo QCVN 40:2025/BTNMT. Tùy theo tính chất sản xuất mà hệ thống xử lý nước thải sẽ được thiết kế với công nghệ và yêu cầu vận hành khác nhau.
Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp xả nước thải vượt quy chuẩn có thể bị phạt từ vài chục triệu đến hàng tỷ đồng tùy theo mức độ vi phạm và lưu lượng xả thải.Ngoài xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể:
|
Mức độ vi phạm |
Mức phạt tham khảo |
|
Vượt quy chuẩn dưới 1.1 lần |
Từ 5 – 20 triệu đồng |
|
Vượt từ 1.1 – dưới 1.5 lần |
Từ 20 – 100 triệu đồng |
|
Vượt từ 1.5 – dưới 3 lần |
Từ 100 – 500 triệu đồng |
|
Vượt trên 5 lần hoặc xả thải lưu lượng lớn |
Có thể lên đến 1 – 2 tỷ đồng |
Ngoài xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể:
Việc cập nhật các quy chuẩn xử lý nước thải mới nhất giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra, hạn chế rủi ro vi phạm môi trường và đảm bảo hệ thống vận hành ổn định lâu dài. Trong bối cảnh nhiều quy chuẩn mới như QCVN 40:2025/BTNMT và QCVN 14:2025/BTNMT bắt đầu áp dụng, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát công nghệ xử lý, hệ thống quan trắc và hồ sơ môi trường để đáp ứng đúng yêu cầu hiện hành.
Công ty TNHH Giải Pháp Môi Trường Đại Nam chuyên tư vấn, thiết kế, thi công, cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và chăn nuôi. Đồng thời, Đại Nam hỗ trợ lập Giấy phép môi trường, ĐTM và các hồ sơ môi trường theo quy định hiện hành.