Tổng Hợp Các Quy Chuẩn Xử Lý Nước Thải Mới Nhất 2026

Cập nhật: 15-05-2026||Lượt xem: 28285

Quy chuẩn xử lý nước thải là cơ sở quan trọng giúp kiểm soát chất lượng nước thải trước khi xả ra môi trường. Trong giai đoạn 2025–2026, nhiều quy chuẩn môi trường đã được cập nhật đối với nước thải sinh hoạt, công nghiệp và y tế, vì vậy doanh nghiệp cần thường xuyên theo dõi và áp dụng đúng quy định nhằm đảm bảo nước thải đầu ra đạt chuẩn, hạn chế rủi ro pháp lý và ổn định vận hành hệ thống xử lý nước thải. 

1. Quy chuẩn xử lý nước thải là gì?

Quy chuẩn xử lý nước thải là giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải trước khi xả ra môi trường. Tùy theo từng loại nước thải như sinh hoạt, công nghiệp, y tế hoặc chăn nuôi mà sẽ áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật khác nhau.

Trong các quy chuẩn thường quy định nhiều thông số như pH, TSS, Amoniac, Nitơ tổng, Coliform và các chất ô nhiễm đặc thù khác. Việc áp dụng đúng quy chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra, đảm bảo hồ sơ môi trường và hạn chế nguy cơ vi phạm quy định xả thải hiện hành.

2. QCVN 40:2025/BTNMT – Quy chuẩn nước thải công nghiệp

QCVN 40:2025/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới về nước thải công nghiệp, được ban hành kèm theo Thông tư 06/2025/TT-BTNMT và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2025. Quy chuẩn này áp dụng cho các cơ sở có hoạt động xả nước thải công nghiệp ra môi trường.

TT

Thông số Đơn vị Cột A Cột B Cột C
1

 pH

 -  6 – 9  6 – 9  6 – 9
2

 BOD5 (20°C)

 mg/L  ≤ 40  ≤ 60  ≤ 80
3

 COD

 mg/L  ≤ 65  ≤ 90  ≤ 130
4

 TOC

 mg/L  ≤ 35  ≤ 50  ≤ 75

5

 TSS  mg/L  ≤ 40   ≤ 80  ≤ 120

6

 Tổng Nitơ (T-N)  mg/L  ≤ 20  ≤ 40  ≤ 60

7

 Tổng Photpho (T-P)  mg/L  ≤ 4  ≤ 6  ≤ 10

8

 Tổng Coliform  MPN/100mL  ≤ 3.000  ≤ 5.000  ≤ 5.000

9

 Amoni (NH4+-N)  mg/L  ≤ 5  ≤ 10  ≤ 12

10

 Dầu mỡ khoáng  mg/L  ≤ 1  ≤ 5  ≤ 5
11  Dầu mỡ động thực vật  mg/L  ≤ 5  ≤ 30  ≤ 30

12

 AOX  mg/L  ≤ 7.5  ≤ 15  ≤ 15

13

 Dioxin/Furan  pgTEQ/L  ≤ 10  ≤ 10  ≤ 10

Trong đó:

  • Cột A: Áp dụng cho nguồn nước cần bảo vệ nghiêm ngặt hoặc phục vụ cấp nước sinh hoạt.
  • Cột B: Áp dụng cho nguồn tiếp nhận thông thường.
  • Cột C: Áp dụng cho nguồn tiếp nhận có yêu cầu thấp hơn về chất lượng nước.

Ngoài các thông số cơ bản, QCVN 40:2025/BTNMT còn quy định riêng các thông số ô nhiễm đặc trưng theo từng ngành nghề như: dệt nhuộm, giấy, xi mạ, hóa chất, chế biến thủy sản, bệnh viện, xử lý rác thải, sản xuất thép, và các hệ thống xử lý nước thải tập trung.

3. QCVN 14:2025/BTNMT – Nước thải sinh hoạt

QCVN 14:2025/BTNMT là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung. Quy chuẩn này thay thế QCVN 14:2008/BTNMT và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/09/2025.

Quy chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị và khu dân cư tập trung ra nguồn tiếp nhận. 

TT

Thông số  Đơn vị Cột A Cột B Cột C

1

 pH  -  5 – 9  5 – 9  5 – 9

2

 BOD5 (20°C)  mg/L  ≤ 30  ≤ 35  ≤ 40

3

 COD  mg/L  ≤ 80  ≤ 90  ≤ 100

4

 TOC  mg/L  ≤ 40  ≤ 45  ≤ 50

5

 TSS  TSS  ≤ 50  ≤ 60  ≤ 70

6

 Amoni (N-NH4+)  mg/L  ≤ 6  ≤ 8  ≤ 10

7

 Tổng Nitơ (T-N)  mg/L  ≤ 25  ≤ 30  ≤ 40

8

 Tổng Photpho (T-P) – nguồn tiếp nhận là hồ  mg/L  ≤ 2.0  ≤ 2.5  ≤ 3.0

9

 Tổng Photpho (T-P) – nguồn tiếp nhận khác  mg/L  ≤ 4.0  ≤ 6.0  ≤ 10

10

 Tổng Coliform  MPN hoặc CFU/100mL  ≤ 3.000  ≤ 5.000  ≤ 5.000

11

 Sunfua (S2-)  mg/L  ≤ 0.2  ≤ 0.5  ≤ 0.5

12

 Dầu mỡ động thực vật  mg/L  ≤ 10  ≤ 15  ≤ 20

13

 Chất hoạt động bề mặt anion  mg/L  ≤ 3.0  ≤ 5.0  ≤ 10

Trong đó: 

  • Cột A: áp dụng đối với nguồn tiếp nhận dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt hoặc cần bảo vệ nghiêm ngặt.
  • Cột B: áp dụng cho nguồn tiếp nhận có yêu cầu quản lý chất lượng nước ở mức trung bình.
  • Cột C: áp dụng cho các nguồn tiếp nhận còn lại.

Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm không chỉ phụ thuộc vào cột A, B, C mà còn phụ thuộc vào lưu lượng xả thải của hệ thống. Đối với nước thải đô thị và khu dân cư tập trung, quy chuẩn được chia theo các mức xả thải trong 1 ngày.

4.QCVN 40:2025/BTNMT - Nước thải y tế

Hiện nay, nước thải y tế không còn áp dụng riêng theo QCVN 28:2010/BTNMT như trước đây. Theo QCVN 40:2025/BTNMT, nước thải bệnh viện và cơ sở y tế đã được tích hợp vào quy chuẩn nước thải công nghiệp chung và chính thức áp dụng từ ngày 01/09/2025.

Ngoài ra, đối với hệ thống có lò đốt chất thải y tế, nước thải phát sinh từ công đoạn xử lý khí thải còn phải kiểm soát thêm:

  • Dioxin/Furan
  • Sunfit

TT

Thông số Đơn vị Cột A Cột B Cột C

1

 pH  -  6 – 9  6 – 9  6 – 9

2

 BOD5 (20°C)  mg/L  ≤ 40  ≤ 60  ≤ 80

3

 COD  mg/L  ≤ 65  ≤ 90  ≤ 130

4

 TSS  mg/L  ≤ 40  ≤ 80  ≤ 120

5

 Tổng Nitơ (T-N)  mg/L  ≤ 20  ≤ 40  ≤ 60

6

 Tổng Photpho (T-P)  mg/L  ≤ 4  ≤ 6  ≤ 10

7

 Amoni (N-NH4+)  mg/L  ≤ 5  ≤ 10  ≤ 12

8

 Tổng Coliform  MPN/100mL  ≤ 3.000  ≤ 5.000  ≤ 5.000

9

 Chất hoạt động bề mặt anion  mg/L  ≤ 3  ≤ 5  ≤ 5

10

 Dầu mỡ động thực vật  mg/L  ≤ 5  ≤ 30  ≤ 30

11

 Dioxin/Furan  pgTEQ/L  ≤ 10  ≤ 10  ≤ 10

12

 Sunfit (tính theo SO₃²⁻)  mg/L  ≤ 5  ≤ 10  ≤ 15

Tương tự các loại nước thải công nghiệp khác, giá trị giới hạn trong QCVN 40:2025/BTNMT còn phụ thuộc vào phân vùng nguồn tiếp nhận (Cột A, B, C), và lưu lượng xả thải của hệ thống.

5. QCVN 62:2025/BTNMT - Nước thải chăn nuôi

Để đáp ứng các yêu cầu mới về giới hạn thông số ô nhiễm và cập nhật phương pháp quan trắc đối với nước thải chăn nuôi, cơ sở pháp lý áp dụng sẽ có sự thay đổi. Cụ thể, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 62:2025/BTNMT sẽ chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 1/9/2025, thay thế cho QCVN 62-MT:2016/BTNMT. 

TT

Thông số Đơn vị tính A B C

1

pH - 6 - 9 6 - 9 6 - 9

2

Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD5 ở 20 oC) mg/L ≤ 40 ≤ 60 ≤ 100
3

Nhu cầu ôxy hóa học (COD)

mg/L ≤ 65 ≤ 150 ≤ 250

hoặc Tổng Cacbon hữu cơ (TOC)

mg/L ≤ 35 ≤ 70 ≤ 130

4

Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L ≤ 40 ≤ 100 ≤ 120

5

Tổng Nitơ (T-N) mg/L ≤ 20 ≤ 60 ≤ 120
6

Tổng Phốt pho (T-P)

mg/L      

Nguồn tiếp nhận là hồ, ao, đầm (gọi chung là hồ)

≤ 2,0 ≤ 3,0 ≤ 4,0

Nguồn tiếp nhận là sông, suối, khe, kênh, mương, rạch (gọi chung là sông)

≤ 4,0 ≤ 14 ≤ 30

Nguồn tiếp nhận là vùng nước biển

≤ 4,0 ≤ 14 ≤ 40

7

Tổng Coliform MPN hoặc CFU/100 mL ≤ 3 000 ≤ 5 000 ≤ 5 000

Giá trị giới hạn trong QCVN 62:2025/BTNMT còn phụ thuộc vào phân vùng nguồn tiếp nhận (Cột A, B, C), và lưu lượng xả thải của hệ thống. 

Quy định xử lý nước thải chăn nuôi:

  • Đối với chăn nuôi nông hộ: Xử lý bằng công nghệ khí sinh học (biogas), ao sinh học, hoặc chế phẩm sinh học để dùng cho cây trồng.
  • Đối với chăn nuôi trang trại: Phải đạt quy chuẩn quốc gia và chỉ được tái sử dụng (tưới cây, v.v.) trong phạm vi khuôn viên trang trại.
  • Yêu cầu bắt buộc chung: Phải hạn chế mùi hôi thối và tuyệt đối không để nước thải chảy tràn ra môi trường xung quanh.
  • Khuyến khích: Áp dụng chế phẩm sinh học và các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến vào xử lý chất thải.

6. Một số quy chuẩn nước thải ngành nghề phổ biến

Ngoài nước thải sinh hoạt và y tế, nhiều ngành công nghiệp hiện nay cũng có các nhóm thông số ô nhiễm đặc trưng cần kiểm soát theo QCVN 40:2025/BTNMT. Tùy theo tính chất sản xuất mà hệ thống xử lý nước thải sẽ được thiết kế với công nghệ và yêu cầu vận hành khác nhau.

  • Nước thải dệt nhuộm: Thường chứa màu, hóa chất, độ kiềm và chất hoạt động bề mặt cao. Hệ thống xử lý cần kiểm soát tốt màu, COD và các hợp chất khó phân hủy.
  • Nước thải giấy: Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, xơ sợi và hợp chất hữu cơ. Một số nhà máy còn phát sinh AOX trong quá trình tẩy trắng giấy.
  • Nước thải thủy sản: Có tải lượng hữu cơ, dầu mỡ và Nitơ cao. Hệ thống thường kết hợp xử lý sinh học và tách dầu mỡ nhằm ổn định chất lượng nước đầu ra.
  • Nước thải chăn nuôi: Phát sinh nhiều Amoniac, Nitơ tổng, vi sinh và mùi hôi. Các hệ thống hiện nay thường sử dụng công nghệ kỵ khí kết hợp sinh học hiếu khí.
  • Nước thải cao su: Đặc trưng bởi mùi, màu và hàm lượng hữu cơ cao. Quá trình xử lý cần kiểm soát tốt mùi và ổn định hệ vi sinh trong bể sinh học.
  • Nước thải tinh bột sắn:  Có nồng độ chất hữu cơ rất cao và dễ phát sinh mùi trong quá trình lưu chứa. Công nghệ xử lý thường kết hợp UASB, Anoxic và hiếu khí nhằm nâng cao hiệu quả xử lý.

7. Mức xử phạt khi nước thải không đạt quy chuẩn

Theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp xả nước thải vượt quy chuẩn có thể bị phạt từ vài chục triệu đến hàng tỷ đồng tùy theo mức độ vi phạm và lưu lượng xả thải.Ngoài xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể:

 Mức độ vi phạm

 Mức phạt tham khảo

 Vượt quy chuẩn dưới 1.1 lần

 Từ 5 – 20 triệu đồng

 Vượt từ 1.1 – dưới 1.5 lần

 Từ 20 – 100 triệu đồng

 Vượt từ 1.5 – dưới 3 lần

 Từ 100 – 500 triệu đồng

 Vượt trên 5 lần hoặc xả thải lưu lượng lớn

 Có thể lên đến 1 – 2 tỷ đồng

Ngoài xử phạt hành chính, doanh nghiệp còn có thể:

  • Bị đình chỉ hoạt động xả thải từ 3 – 12 tháng,
  • Buộc cải tạo hoặc nâng cấp hệ thống xử lý nước thải,
  • Buộc chi trả chi phí khắc phục ô nhiễm môi trường.

Việc cập nhật các quy chuẩn xử lý nước thải mới nhất giúp doanh nghiệp chủ động kiểm soát chất lượng nước thải đầu ra, hạn chế rủi ro vi phạm môi trường và đảm bảo hệ thống vận hành ổn định lâu dài. Trong bối cảnh nhiều quy chuẩn mới như QCVN 40:2025/BTNMT và QCVN 14:2025/BTNMT bắt đầu áp dụng, doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát công nghệ xử lý, hệ thống quan trắc và hồ sơ môi trường để đáp ứng đúng yêu cầu hiện hành. 

Công ty TNHH Giải Pháp Môi Trường Đại Nam chuyên tư vấn, thiết kế, thi công, cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, công nghiệp, y tế và chăn nuôi. Đồng thời, Đại Nam hỗ trợ lập Giấy phép môi trường, ĐTM và các hồ sơ môi trường theo quy định hiện hành.

THÔNG TIN LIÊN HỆ